Nhiều người ngại nấu không phải vì nấu khó mà vì cảnh bếp sau khi nấu.
Dọn trong lúc nấu là thói quen đổi hẳn chuyện đó, và nó cũng làm món ngon hơn vì bếp gọn thì mình không luống cuống.
Chuẩn bị trước khi bật bếp
Dọn sạch mặt bếp trước. Có chỗ làm việc.
Rửa sạch bồn. Đỡ ngại rửa dần.
Đổ rác cũ đi. Thùng rỗng để dùng.
Đọc lại công thức. Biết cần gì.
Lấy hết nguyên liệu ra. Không phải mở tủ giữa chừng.
Sơ chế xong hết. Rửa, thái, để ra bát.
Đong gia vị ra chén nhỏ. Nhất là món xào.
Lấy sẵn nồi chảo cần dùng. Đỡ tìm.
Lấy sẵn đĩa để hứng. Và giá ráo nếu chiên.
Để một bát đựng vụn rác. Cạnh thớt.
Để khăn lau trong tầm tay. Lau ngay khi vương.
Buộc tóc và đeo tạp dề. Gọn người.
Rửa tay. Bước cuối trước khi nấu.
Mười phút chuẩn bị trước khi bật bếp tiết kiệm được nhiều hơn mười phút đó rất nhiều, vì lúc chảo nóng thì không còn thời gian. Chuẩn bị rồi mới bật bếp.
Dọn xen kẽ
Rửa thớt và dao ngay sau khi thái xong. Đừng để khô cứng.
Rửa bát đã dùng trong lúc chờ nồi sôi. Tận dụng thời gian.
Lau mặt bếp khi có vương. Ngay lúc đó.
Đổ vụn rác vào thùng. Không để trên bàn.
Cất nguyên liệu thừa vào tủ ngay. Đỡ hỏng và đỡ chật.
Cất lọ gia vị sau khi dùng. Không để bày la liệt.
Gom vỏ rau vào hộp gom. Nếu nhà có.
Ngâm nồi khó rửa ngay. Đổ nước và chút nước rửa.
Không để bồn đầy bát. Rửa dần.
Không xếp chồng đồ bẩn cao. Dễ đổ.
Lau tay vào khăn chứ không vào tạp dề. Sạch hơn.
Quét sàn nếu có rơi vãi. Tránh trơn.
Mỗi lúc chờ là một lúc dọn. Nguyên tắc.
Thời gian chờ nồi sôi và chờ món chín cộng lại thường đủ để rửa hết đồ đã dùng, nên bếp gọn hay không là chuyện tận dụng khoảng đó. Chờ thì dọn.
Sắp chỗ trong bếp
Chia bếp thành ba khu. Sơ chế, nấu, ra đĩa.
Khu sơ chế gần bồn rửa. Tiện rửa.
Khu nấu quanh bếp. Gia vị trong tầm với.
Khu ra đĩa cạnh bếp. Không phải bưng xa.
Để đồ hay dùng ở tầm tay. Không cất cao.
Để đồ ít dùng lên cao. Hoặc vào trong.
Để dao thớt cố định một chỗ. Không phải tìm.
Treo muôi đũa gần bếp. Tiện lấy.
Để thùng rác gần khu sơ chế. Không phải đi.
Không để đồ trên mặt bếp khi không dùng. Chật chỗ làm.
Giữ một khoảng trống để thao tác. Rất quan trọng.
Sắp lại sau mỗi lần dùng. Trả về đúng chỗ.
Xem lại cách sắp mỗi vài tháng. Nếu thấy vướng.
Một khoảng trống cố định để thao tác là thứ bếp nhỏ nào cũng cần, và giữ được nó thì nấu nhanh hơn hẳn. Giữ một khoảng trống.
Giữ vệ sinh khi nấu
Rửa tay trước và trong lúc nấu. Nhất là sau khi chạm rác.
Rửa rau dưới vòi chảy. Không ngâm chậu lâu.
Dùng thớt riêng nếu nhà có đồ mặn. Tránh nhiễm chéo.
Rửa thớt bằng nước nóng. Sau khi dùng.
Không để đồ chín cạnh đồ chưa rửa. Nguyên tắc.
Không nếm bằng muôi rồi khuấy lại. Dùng thìa riêng.
Thay khăn lau thường xuyên. Khăn ẩm là ổ vi sinh.
Dùng khăn riêng lau tay và lau bàn. Không dùng chung.
Giặt khăn bếp mỗi ngày. Phơi khô hẳn.
Rửa miếng rửa chén. Và thay định kỳ.
Đổ rác trước khi đi ngủ. Tránh mùi và côn trùng.
Lau bồn rửa sau khi xong. Chỗ mọi thứ đi qua.
Không để bát bẩn qua đêm. Nếu tránh được.
Khăn lau và miếng rửa chén là hai thứ bẩn nhất trong bếp mà ít người để ý, nên thay chúng thường xuyên là việc đáng làm. Thay khăn và miếng rửa.
Sau bữa ăn
Cất phần để dành trước. Trong vòng hai giờ.
Chia hộp nhỏ rồi ghi ngày. Thói quen.
Gạt thức ăn thừa vào thùng. Trước khi ngâm bát.
Ngâm bát dầu mỡ bằng nước nóng. Dễ rửa.
Rửa ly và bát sạch trước. Rồi tới đồ dầu mỡ.
Rửa nồi chảo sau cùng. Bẩn nhất.
Không đổ dầu mỡ xuống bồn. Tắc đường ống.
Đổ dầu thừa vào chai rồi vứt. Cách đúng.
Lau mặt bếp sau khi rửa. Kết thúc gọn.
Lau bàn ăn. Không để vết.
Nhờ người nhà phụ. Chia việc rõ.
Dạy con phụ việc vừa sức. Lau bàn, xếp bát.
Làm liền sau bữa. Để lâu là ngại.
Dọn ngay sau bữa mất mười lăm phút, còn để tới sáng hôm sau thì thường mất gấp đôi và cả bếp ám mùi. Dọn ngay sau bữa.
Lỗi hay gặp
Bật bếp rồi mới đi tìm nguyên liệu. Cháy món.
Không dọn mặt bếp trước khi nấu. Không có chỗ làm.
Để bồn đầy bát từ đầu. Không rửa xen kẽ được.
Để thớt dao bẩn khô cứng. Rửa rất khó.
Bày hết lọ gia vị ra rồi không cất. Chật chỗ.
Không để bát đựng vụn rác. Vụn rơi khắp nơi.
Dùng chung một khăn cho mọi việc. Mất vệ sinh.
Không thay khăn lau. Ổ vi sinh.
Nếm bằng muôi rồi khuấy lại. Lỗi hay gặp nhất.
Đổ dầu mỡ xuống bồn. Tắc đường ống.
Để bát bẩn qua đêm. Mùi và côn trùng.
Để một người dọn hết. Chia việc thì nhanh.
Nghĩ dọn bếp là việc sau khi nấu. Nó là việc trong lúc nấu.
Bếp gọn không phải là bếp được dọn nhiều mà là bếp được dọn liên tục trong lúc nấu, và thói quen đó ai cũng tập được. Dọn trong lúc nấu.